tinh chiên

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Tanh hôi, mùi tanh hôi thối: "Tinh chiên" một từ cổ, ít dùng trong tiếng Việt hiện đại, dùng để miêu tả mùi vị khó chịu, đặc biệt mùi tanh của , thịt sống hoặc mùi hôi thối của xác chết, máu me.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Không khí nơi chiến trường sau trận đánh thật tinh chiên. (Bầu không khí nơi chiến trường sau trận đánh thật tanh hôi.)
    • Mùi tinh chiên từ đống ươn lan tỏa khắp chợ. (Mùi tanh hôi từ đống ươn lan tỏa khắp chợ.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • Dùng trong văn chương cổ, thơ ca: Từ này thường xuất hiện trong các tác phẩm văn học cổ để tạo hình ảnh mạnh mẽ, gợi cảm giác ghê tởm, ô uế.
    • Thân nề nếp phải dâng cho giặc tinh chiên. (Thân phận nề nếp phải dâng cho giặc tanh hôi.)
Biến thể từ gần giống
  • Tanh (tính từ): mùi như mùi , thịt sống.
    • sống mùi tanh.
  • Hôi (tính từ): mùi thối, khó chịu.
    • Rác để lâu ngày rất hôi.
  • Tanh hôi (tính từ): (từ hiện đại, nghĩa tương đương) vừa mùi tanh vừa mùi hôi thối.
    • Mùi tanh hôi của xác động vật.
Từ đồng nghĩa
  • Tanh tưởi: tanh mùi máu tươi.
  • Hôi tanh: hôi mùi tanh.
Từ trái nghĩa
  • Thơm tho: mùi thơm, dễ chịu.
  • Thanh khiết: trong lành, sạch sẽ.
  1. tanh hôi. Câu thơ ý nói: tủi thân mình nề nếp phải đem dâng cho bọn giặc tanh hôi