tinh chiên
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Tính từ:
- Tanh hôi, có mùi tanh và hôi thối: "Tinh chiên" là một từ cổ, ít dùng trong tiếng Việt hiện đại, dùng để miêu tả mùi vị khó chịu, đặc biệt là mùi tanh của cá, thịt sống hoặc mùi hôi thối của xác chết, máu me.
Ví dụ sử dụng
- Tính từ:
- Không khí nơi chiến trường sau trận đánh thật là tinh chiên. (Bầu không khí nơi chiến trường sau trận đánh thật là tanh hôi.)
- Mùi tinh chiên từ đống cá ươn lan tỏa khắp chợ. (Mùi tanh hôi từ đống cá ươn lan tỏa khắp chợ.)
Các cách sử dụng nâng cao
- Dùng trong văn chương cổ, thơ ca: Từ này thường xuất hiện trong các tác phẩm văn học cổ để tạo hình ảnh mạnh mẽ, gợi cảm giác ghê tởm, ô uế.
- Thân nề nếp phải dâng cho giặc tinh chiên. (Thân phận nề nếp phải dâng cho lũ giặc tanh hôi.)
Biến thể và từ gần giống
- Tanh (tính từ): có mùi như mùi cá, thịt sống.
- Cá sống có mùi tanh.
- Hôi (tính từ): có mùi thối, khó chịu.
- Rác để lâu ngày rất hôi.
- Tanh hôi (tính từ): (từ hiện đại, nghĩa tương đương) vừa có mùi tanh vừa có mùi hôi thối.
- Mùi tanh hôi của xác động vật.
Từ đồng nghĩa
- Tanh tưởi: tanh và có mùi máu tươi.
- Hôi tanh: hôi và có mùi tanh.
Từ trái nghĩa
- Thơm tho: có mùi thơm, dễ chịu.
- Thanh khiết: trong lành, sạch sẽ.
- tanh hôi. Câu thơ ý nói: tủi thân mình nề nếp mà phải đem dâng cho bọn giặc tanh hôi